Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/4: Lúa tiếp đà tăng mạnh
Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/4 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động. Thị trường lượng ít, một số mặt hàng gạo nguyên liệu và lúa tươi tiếp đà tăng mạnh.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/4/2025 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động. Thị trường lượng ít, một số mặt hàng gạo nguyên liệu và lúa tươi tiếp đà tăng mạnh so với đầu và cuối tuần.
![]() |
Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/4: Gạo và một số mặt hàng lúa tươi tiếp đà tăng. Ảnh: Thanh Minh. |
Trong đó với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện gạo nguyên liệu OM 380 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 7.750 - 7.850; gạo nguyên liệu 5451 tăng 200 đồng/kg dao động ở mức 9.100 - 9.200/kg; gạo nguyên liệu IR 504 dao động ở mức 7.900 – 8.000 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu 5451 dao động ở mức 8.600 - 8.750/kg; gạo thành phẩm OM 380 dao động ở 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 6.600 - 9.000 đồng/kg. Hiện tấm 3-4 dao động ở mức 6.600 - 6.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 8.000 - 9.000 đồng/kg.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, lượng về lai rai, kho tiếp tục mua đều gạo thơm dẻo, giá gạo nhích tùy loại. Tại An Giang, lượng khá hơn, nhiều kho cho giá nhích hơn với gạo đẹp. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), lượng ít, kho mua đều, giá biến động nhẹ.
Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về ít, kho chợ mua đều với gạo thơm dẻo, giá tương đối bình ổn. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), về lượng lai rai, giao dịch mua bán chậm hơn, giá ít biến động.
Tại các chợ lẻ, giá gạo các loại đứng giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo thơm thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 18.000 - 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 22.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 18.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 21.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Tương tự với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa OM 5451 (tươi) tăng 300 đồng/kg dao động mốc 6.000 - 6.200/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) tăng 200 đồng/kg dao động ở mức 5.600 - 5.700 đồng/kg; giá lúa Nàng Hoa 9 dao động ở mức 6.550 - 6.650 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.600 - 6.700/kg; giá lúa OM 18 (tươi) dao động ở mốc 6.600 - 6.700 đồng/kg; lúa OM 380 (tươi) dao động ở mốc 5.500 - 5.800 đồng/kg.
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, nguồn ít, giao dịch mua bán đều. Tại Kiên Giang, nguồn lúa còn ít, nông dân chào giá nhích tùy đồng, giao dịch mua bán chậm. Tại An Giang, nông dân chào giá cao, thương lái hỏi mua vắng, giao dịch mới chậm.
Tại Bạc Liêu, giá lúa nông dân neo cao, nhu cầu mua lúa thường có đều, giá có xu hướng tăng. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa đều, chủ yếu lúa thơm, giá các loại tương đối vững. Tại Sóc Trăng, nguồn lúa còn lại một số huyện, giá lúa neo cao, thương lái đa số đã cọc.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam hôm nay giá gạo tương đối bình ổn so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo tiêu chuẩn 5% ở mức 399 USD/tấn gạo 25% tấm ở mức 370 USD/tấn (tăng 1 USD/tấn); gạo 100% tấm ở mức 325 USD/tấn.
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 2/4/2025
Chủng loại lúa/gạo | Đơn vị tính | Giá mua của thương lái (đồng) | Tăng/giảm so với hôm qua (đồng) |
Đài thơm 8 | Kg | 6.600 - 6.700 | - |
OM 18 | Kg | 6.600 - 6.700 | - |
IR 504 | Kg | 5.800 - 6.000 | +200 |
OM 5451 | Kg | 6.000 - 6.200 | +300 |
Nàng Hoa 9 | Kg | 6.550 - 6.650 | - |
OM 380 | Kg | 5.500 - 5.800 | - |
Gạo nguyên liệu IR 504 | Kg | 7.900 - 8.000 | - |
Gạo TP 504 | Kg | 9.500 - 9.700 | - |
Gạo nguyên liệu OM 380 | kg | 7.750 - 7.850 | +50 |
Gạo TP OM 380 | kg | 7.800 -7.900 | -
|
Gạo nguyên liệu OM 18 | kg | 9.300 - 9.500 | - |
Gạo NL 5451 | kg | 9.000 - 9.200 | +200 |
* Thông tin mang tính tham khảo